他考了第一,很得意。
Tā kǎo le dìyī, hěn déyì.
Anh ấy thi đỗ thứ nhất, rất đắc ý.
He got first place and is very proud.
“得意” (đắc ý, hãnh diện) là tính từ, chỉ vẻ vui mừng khi được việc, thường hơi có ý chê nếu thể hiện quá đà. Hay gặp: “很 得意”, “得意 的 样子”, “别 太 得意 了”. Khen một cách tích cực thì dùng “自豪” (tự hào).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.