他愁眉苦脸地坐在那里。
Tā chóuméikǔliǎn de zuò zài nàlǐ.
Anh ấy nhăn mặt lo lắng ngồi ở đó.
He sat there with a worried frown.
"愁眉苦脸" (mặt mày ủ ê) là thành ngữ, tả vẻ mặt buồn rầu lo lắng. Hay làm trạng ngữ với "地" trước động từ: "愁眉苦脸 地坐在 那里", hoặc làm vị ngữ. Trái nghĩa méi kāi yǎn xiào (mặt mày hớn hở).
愁眉苦脸 viết sang phồn thể là 愁眉苦臉 chóu méi kǔ liǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.