他以前在码头做苦力。
Tā yǐqián zài mǎtóu zuò kǔlì.
Trước đây anh ấy làm cu li ở bến tàu.
He used to do hard labor at the dock.
“苦力” (cu li, người làm việc nặng nhọc) là danh từ, chỉ người làm thuê việc chân tay nặng, lương thấp, cũng chỉ chính loại việc ấy. Hay đi với “做”, “当”: “在 码头 做 苦力” (làm cu li ở bến tàu). Mang sắc thái cũ, gợi cảnh khổ cực.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.