我有一块新手表。
Wǒ yǒu yí kuài xīn shǒubiǎo.
Tôi có một chiếc đồng hồ đeo tay mới.
I have a new watch.
"手表" (đồng hồ đeo tay) là danh từ, thường đứng sau các từ chỉ số lượng như "一块" (một chiếc) hoặc sau tính từ mô tả như "新" (mới). Thường đi kèm với các từ chỉ sở hữu "我的" (của tôi) để nói về vật sở hữu.
手表 viết sang phồn thể là 手錶 shǒu biǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.