山上有很多柏树。
Shān shàng yǒu hěn duō bǎishù.
Trên núi có nhiều cây bách.
There are many cypress trees on the mountain.
“柏树” (cây bách) là danh từ, lượng từ “棵”: “山上 有 很多 柏树”. Là cây lá kim xanh quanh năm, hay trồng ở đền chùa, nghĩa trang; thường được nhắc cùng cây tùng (sōngbǎi) để ví sự bền bỉ.
柏树 viết sang phồn thể là 柏樹 bǎi shù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.