我们在树荫下乘凉。
Wǒmen zài shùyīn xià chéngliáng.
Chúng tôi hóng mát dưới bóng cây.
We cool off in the shade of a tree.
Danh từ, nghĩa là bóng cây, bóng râm dưới tán cây. Hay gặp với khung "在…下": "在 树荫 下" (dưới bóng cây), như câu ví dụ ngồi hóng mát dưới bóng cây (chéngliáng là hóng mát).
树荫 viết sang phồn thể là 樹蔭 shù yīn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.