她喜欢珠宝。
Tā xǐhuan zhūbǎo.
Cô ấy thích châu báu.
She likes jewelry.
"珠宝" (châu báu, đồ trang sức) là danh từ, thường đứng sau động từ chỉ hành động thích, mua, bán (ví dụ: "喜欢珠宝"). Thường đi kèm với các từ chỉ loại trang sức như "项链" (dây chuyền), "戒指" (nhẫn). Người Việt dễ nhầm "珠宝" với "珍珠"; cần nhớ "珠宝" bao hàm mọi loại trang sức, không chỉ ngọc trai.
珠宝 viết sang phồn thể là 珠寶 zhū bǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.