我每天晚上十点睡觉。
Wǒ měitiān wǎnshang shí diǎn shuìjiào.
Tôi ngủ lúc mười giờ tối mỗi ngày.
I sleep at ten o'clock every night.
Động từ li hợp “ngủ, đi ngủ” (睡 + 觉), nên không mang tân ngữ phía sau. Muốn nói ngủ bao lâu thì đặt thời gian sau 睡, ví dụ “ngủ tám tiếng”, chứ không đặt sau 睡觉. Hay đi với giờ: 晚上 + 十点 + 睡觉. Phân biệt với 睡着 (ngủ thiếp đi, đã ngủ được).
睡觉 viết sang phồn thể là 睡覺 shuì jiào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.