因为天气的缘故,我们没去公园。
Yīnwèi tiānqì de yuángù, wǒmen méi qù gōngyuán.
Vì lý do thời tiết, chúng tôi không đi công viên.
Because of the weather, we didn't go to the park.
“缘故” (nguyên nhân, lý do) là danh từ, hầu như chỉ đứng sau “的” trong khung “因为 ... 的 缘故” hoặc “由于 ... 的 缘故”: “因为 下雨 的 缘故 比赛 推迟 了”. Khác “原因” dùng tự do làm chủ ngữ, tân ngữ (“原因 是 ...”); “缘故” ít khi đứng một mình.
缘故 viết sang phồn thể là 緣故 yuán gù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.