我专门为你做的。
Wǒ zhuānmén wèi nǐ zuò de.
Tôi làm cái này đặc biệt cho bạn.
I made it specially for you.
Hay dùng nhất là trạng từ “chuyên, riêng (để làm việc gì)” đứng TRƯỚC động từ, ví dụ đến riêng để thăm ai là “专门” + “来看你”; cũng làm định ngữ có “的”. Phân biệt với “专业” (chuyên ngành, chuyên nghiệp): “专门” chỉ mục đích riêng, “专业” chỉ lĩnh vực.
专门 viết sang phồn thể là 專門 zhuān mén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.