他在修车。
Tā zài xiū chē.
Anh ấy đang sửa xe.
He is repairing the car.
"修车" (sửa xe) là động từ ly hợp gồm "修" và "车", nên không mang thêm tân ngữ; có thể chen giữa: "修 了 一 天 车". Hay gặp "去 修车", "修车 店" (tiệm sửa xe). Sửa thứ khác thì đổi tân ngữ: "修 电脑".
修车 viết sang phồn thể là 修車 xiū chē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.