船停在了港口。
Chuán tíng zài le gǎngkǒu.
Tàu đã đỗ ở cảng.
The ship docked at the port.
"港口" (cảng) là danh từ chỉ nơi tàu thuyền cập bến, bốc dỡ hàng. Hay đứng sau "在" hoặc "到": "船 停在了 港口" (tàu đã đỗ ở cảng). Lượng từ thường dùng "个". Trong tên các cảng cụ thể thường chỉ dùng một chữ "港".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.