他在农场里养牛。
Tā zài nóngchǎng lǐ yǎng niú.
Anh ấy nuôi bò trong trang trại.
He raises cows on the farm.
“农场” (nông trại, nông trường) là danh từ chỉ nơi chốn, hay đi sau “在” và thêm “里” hoặc “上”: “他 在 农场 里 养 牛”. Lượng từ là “个” hoặc “家”. Khác “农村” (nông thôn), chỉ cả vùng làng quê; “农场” là một cơ sở sản xuất cụ thể, có chủ hoặc đơn vị quản lý.
农场 viết sang phồn thể là 農場 nóng chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.