他在出版社工作。
Tā zài chūbǎnshè gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở nhà xuất bản.
He works at a publishing house.
“出版社” (nhà xuất bản) là danh từ chỉ cơ quan biên tập và phát hành sách, lượng từ thường dùng là “家”. Hay đi sau “在” khi nói nơi làm việc: “他 在 出版社 工作”. Đừng lẫn với “出版” (xuất bản): “出版” là động từ chỉ việc in và phát hành, “出版社” là nơi làm việc đó.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.