我感谢你的帮助。
Wǒ gǎnxiè nǐ de bāngzhù.
Tôi cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
I thank you for your help.
“感谢” (cảm ơn, biết ơn) là động từ, trang trọng hơn “谢谢”. Mẫu hay gặp: “感谢 + người” hoặc “感谢 + người + 的 + việc”: “感谢 你的 帮助”. Làm danh từ: “表示 感谢” (bày tỏ lòng biết ơn).
感谢 viết sang phồn thể là 感謝 gǎn xiè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.