他手里拿着一本书。
Tā shǒu lǐ ná zhe yì běn shū.
Anh ấy cầm một cuốn sách trên tay.
He is holding a book in his hand.
“手里” (trong tay) là danh từ chỉ vị trí, gồm “手” và từ phương vị “里”. Hay gặp: “手里 拿着 …” (tay cầm…), “在 他 手里” (ở trong tay anh ấy). “手上” gần nghĩa, thay được trong nhiều câu.
手里 viết sang phồn thể là 手裡 shǒu lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.