她的皮肤很白。
Tā de pífū hěn bái.
Da của cô ấy rất trắng.
Her skin is very fair.
“皮肤” (da, làn da) là danh từ chỉ da người, hay làm chủ ngữ với tính từ theo sau: “皮肤很白” (da rất trắng), “皮肤 很 好”. Da động vật, da thuộc thì dùng “皮”, như trong “皮鞋” (giày da).
皮肤 viết sang phồn thể là 皮膚 pí fū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.