整个城市都停电了。
Zhěng gè chéngshì dōu tíngdiàn le.
Toàn bộ thành phố đều mất điện.
The whole city lost power.
"整个" (toàn bộ, cả) là tính từ, đứng trước danh từ để chỉ toàn bộ phần, ví dụ "整个城市". Thường đi kèm với các danh từ chỉ phạm vi như "城市" (thành phố) hoặc "过程" (quá trình).
整个 viết sang phồn thể là 整個 zhěng gè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.