我们全家一起过节。
Wǒmen quánjiā yìqǐ guò jié.
Cả nhà chúng tôi cùng nhau ăn tết.
Our whole family celebrates the festival together.
过节 là động từ ly hợp: ăn lễ, ăn tết, đón một ngày lễ. Không cần tân ngữ: 春节 我们 回 家 过节. Có thể tách ra: 过 了 节 再 说 (qua lễ rồi tính). Cùng mẫu 过 + dịp: 过年 (ăn Tết), 过 生日 (tổ chức sinh nhật).
过节 viết sang phồn thể là 過節 guò jié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.