这件衣服很难看。
Zhè jiàn yīfu hěn nánkàn.
Chiếc áo này rất xấu.
This piece of clothing is very ugly.
“难看” là tính từ, nghĩa là ‘xấu, không đẹp’. Thường đứng sau danh từ để mô tả, ví dụ: “衣服 难看”. Có thể so sánh với “好看” (đẹp) trong các cặp phản nghĩa. Người Việt thường nhầm “难看” với “难听”; “难看” dùng cho hình ảnh, còn “难听” dùng cho âm thanh.
难看 viết sang phồn thể là 難看 nán kàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.