我们把菜放在餐桌上。
Wǒ men bǎ cài fàng zài cān zhuō shàng.
Chúng tôi đặt thức ăn lên bàn ăn.
We put the dishes on the dining table.
“餐桌” là danh từ, chỉ bàn ăn; khẩu ngữ hằng ngày cũng hay nói fànzhuō. Thường đi với “上”: “把 菜 放 在 餐桌 上”. Lượng từ là “张”. Nghĩa mở rộng là bữa ăn, mâm cơm của mọi người: “老百姓 的 餐桌”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.