Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 细 viết sang phồn thể là 細.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“细” là tính từ “mảnh, nhỏ (bề ngang)”: “线很细” (sợi dây rất mảnh); đối lập với “粗” (to). Nghĩa bóng là “tỉ mỉ, kỹ”: “仔细” (cẩn thận, kỹ lưỡng), “细心” (cẩn thận, tỉ mỉ), “详细” (chi tiết, tỉ mỉ), “细节” (chi tiết). So với “小” (nhỏ nói chung), “细” nhấn độ mảnh hoặc độ tỉ mỉ.
这根线很细。
Zhè gēn xiàn hěn xì.
Sợi dây này rất mỏng.
This thread is very thin.