Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
"芽" là danh từ, nghĩa là mầm, chồi non của cây: "发了新芽" (đâm chồi mới). Từ ghép: "萌芽" (nảy mầm), nghĩa bóng là manh nha, giai đoạn mới bắt đầu của sự việc. Mặt chữ: bộ thảo (艹) ở trên và "牙" (răng) ở dưới, vừa gợi âm yá vừa gợi cảnh mầm nhú lên như chiếc răng mới mọc.
春天来了,树发了新芽。
Chūntiān lái le, shù fāle xīn yá.
Mùa xuân đến, cây đâm chồi mới.
Spring has come, and the trees have sprouted new buds.