他的主要工作是学习。
Tā de zhǔyào gōngzuò shì xuéxí.
Công việc chủ yếu của anh ấy là học tập.
His main job is studying.
Hay dùng ở hai vị trí: đứng TRƯỚC danh từ làm định ngữ, ví dụ “主要” + “原因” (nguyên nhân chính); hoặc đứng TRƯỚC động từ như trạng từ “chủ yếu là”. Hiếm khi làm vị ngữ sau “很”; muốn nói “rất quan trọng” thì dùng “很重要”. Phân biệt với “重要” (quan trọng): “主要” là “chính, phần lớn”, “重要” là “quan trọng”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.