我对这种工作感到厌烦。
Wǒ duì zhè zhǒng gōngzuò gǎndào yànfán.
Tôi cảm thấy chán ngán với công việc này.
I am fed up with this kind of work.
“厌烦” (chán ghét, bực mình) là tính từ, cũng dùng như động từ. Mẫu hay gặp: “对…感到厌烦”, “让 人 厌烦”. Gần “厌倦” (chán ngán): “厌倦” là chán vì lặp lại lâu ngày, còn “厌烦” có thêm cảm giác bực bội.
厌烦 viết sang phồn thể là 厭煩 yàn fán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.