他投资了很多钱。
Tā tóuzī le hěn duō qián.
Anh ấy đã đầu tư rất nhiều tiền.
He invested a lot of money.
“投资” (đầu tư) vừa là động từ vừa là danh từ. Động từ: “投资 了 很多 钱”, “投资 房子”. Danh từ: “一 笔 投资”, “吸引 投资”. Người đầu tư là “投资者”. Khác “投入”: “投入” là bỏ vào nói chung (thời gian, sức lực, tình cảm), còn “投资” gắn với bỏ vốn để thu lợi.
投资 viết sang phồn thể là 投資 tóu zī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.