这位艺人很受欢迎。
Zhè wèi yìrén hěn shòu huānyíng.
Nghệ sĩ này rất được yêu thích.
This artist is very popular.
“艺人” là danh từ, ngày nay chủ yếu chỉ người làm nghề biểu diễn, giải trí như ca sĩ, diễn viên: “这位 艺人 很 受 欢迎”. Nghĩa cũ là người có tay nghề thủ công, nghệ nhân dân gian. So với “艺术家” (nhà nghệ thuật): “艺术家” trang trọng, nói về người sáng tác có thành tựu, còn “艺人” thiên về người làm nghề trình diễn.
艺人 viết sang phồn thể là 藝人 yì rén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.