Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 准 viết sang phồn thể là 準.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 准 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
冫 (hai chấm băng giá) + 隹 (chim đuôi ngắn): con chim đậu ngay ngắn trên mặt băng phẳng lì → chuẩn, đúng mực.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Có hai cách dùng chính. Làm động từ nghĩa cho phép: 不准 (không được phép), 批准 (phê chuẩn). Làm tính từ nghĩa chuẩn, chính xác: 很准 (rất chuẩn), 标准 (tiêu chuẩn), 准确 (chính xác), 准时 (đúng giờ). Trong 准备 (chuẩn bị) nó mang nghĩa sắp sẵn.
妈妈准我去玩。
Māma zhǔn wǒ qù wán.
Mẹ cho phép tôi đi chơi.
Mom allows me to go play.