Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 布 viết sang phồn thể là 佈.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 布 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phần trên là bàn tay trải ra, nét giống phần đầu chữ 右; dưới là 巾 (khăn): tay trải tấm khăn ra là vải. Nghĩa trải ra, bày ra còn trong “公布” và “布置”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“布” là danh từ: vải; lượng từ “块”: “这块布” là tấm vải này. Nghĩa thứ hai là động từ: bày ra, trải ra, loan báo, chủ yếu trong từ ghép: “公布” (công bố), “宣布” (tuyên bố), “发布” (phát hành), “分布” (phân bố), “布置” (bố trí, trang trí). Ngoài ra “瀑布” là thác nước.
这块布很漂亮。
Zhè kuài bù hěn piàoliang.
Tấm vải này rất đẹp.
This piece of cloth is very pretty.