我们需要进一步讨论。
Wǒmen xūyào jìnyíbù tǎolùn.
Chúng ta cần thảo luận thêm một bước nữa.
We need to discuss further.
“进一步” (tiến thêm một bước, sâu hơn) thường làm trạng ngữ, đứng trước động từ: “进一步 讨论”, “进一步 了解”, “进一步 提高”. Cũng làm định ngữ với “的”: “进一步 的 研究”. Khác “进步” (tiến bộ): “进步” chỉ sự tốt lên, còn “进一步” chỉ làm tiếp, làm sâu thêm một việc đang có.
进一步 viết sang phồn thể là 進一步 jìn yī bù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.