Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 迟 viết sang phồn thể là 遲.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bước đi (辶) kéo dài như thước (尺) dài, biểu thị sự chậm trễ.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ “muộn, chậm”, chủ yếu gặp trong từ ghép: “迟到” (đến muộn), “推迟” (trì hoãn, dời lại). “迟到” chỉ việc đến trễ so với giờ hẹn như đi học, đi làm. Nói “muộn rồi” hằng ngày thì người Trung dùng 晚 nhiều hơn.
他今天上课迟到了。
Tā jīntiān shàngkè chídào le.
Hôm nay anh ấy đi học muộn.
He was late for class today.