这条路路面很平。
Zhè tiáo lù lùmiàn hěn píng.
Mặt đường của con đường này rất phẳng.
The road surface of this road is very smooth.
“路面” (mặt đường) là danh từ chỉ lớp bề mặt của con đường. Hay đi với tính từ tả bề mặt như “平” (phẳng), “滑” (trơn), “湿” (ướt), ví dụ “路面很平”, trời mưa thì mặt đường trơn. Khác “路况”: “路况” nói tình hình giao thông nói chung, “路面” chỉ riêng mặt đường.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.