Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hai cách đọc. Đọc dǎo: ngã, đổ: “倒在地上” (ngã xuống đất), “摔倒” (ngã nhào). Đọc dào: rót, đổ ra (rót nước), đảo ngược, lùi; làm phó từ nghĩa là “lại, ngược lại”, chỉ điều trái với mong đợi.
他倒在地上。
Tā dǎo zài dì shang.
Anh ấy ngã trên đất.
He fell on the ground.