Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 游 viết sang phồn thể là 遊.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 游 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nước (氵) trôi qua phần bên phải (斿) → bơi, du ngoạn
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ: bơi; đi chơi, dạo chơi. Dùng một mình được khi nói bơi: 游 得 很 快 (bơi rất nhanh), 游 了 一个 小时. Từ ghép: 游泳 (bơi lội), 旅游 (du lịch), 游戏 (trò chơi), 游客 (du khách).
我们去游泳吧。
Wǒmen qù yóuyǒng ba.
Chúng ta đi bơi nhé.
Let's go swimming.