Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Hai nghĩa chính. Thứ nhất là “tự, bản thân”: “自己” (bản thân), “自学” (tự học), “自信” (tự tin), “亲自” (đích thân). Thứ hai là giới từ “từ” trong văn viết, chỉ điểm xuất phát: “来自” (đến từ), “出自” (xuất phát từ). Nói “từ đâu” hằng ngày thì dùng 从, ít dùng 自 đứng một mình.
「自」 là bộ thủ số 132 trong 214 bộ Khang Hy, 6 nét, nghĩa gốc: tự mình.
Chữ mang bộ này: 自 zì (tự) · 自己 zìjǐ (bản thân) · 鼻 bí (mũi)
我自中国来。
Wǒ zì Zhōngguó lái.
Tôi đến từ Trung Quốc.
I come from China.