Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 局 viết sang phồn thể là 侷.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 局 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“局” là danh từ có ba nghĩa chính: cơ quan, cục: “邮局” (bưu điện), “局长” (cục trưởng); tình thế, cục diện: “局面” (cục diện), “结局” (kết cục), “布局” (bố cục); và ván, hiệp trong trò chơi, thể thao: “出局” (bị loại). “局部” nghĩa là một phần, cục bộ, trái với “全局” (toàn cục).
他在邮局工作。
Tā zài yóujú gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở bưu điện.
He works at the post office.