Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 装 viết sang phồn thể là 裝.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ với ba nghĩa hay gặp: đựng, chất vào (cho đồ vào túi, vào hộp); lắp đặt, như “安装” (lắp đặt); giả vờ, như “假装” (giả vờ). Làm danh từ thì chỉ quần áo, trang phục: “服装” (trang phục), “西装” (com lê). Ghép khác: “包装” (đóng gói), “装修” (sửa nội thất).
妈妈装好了饭。
Māma zhuāng hǎo le fàn.
Mẹ đựng cơm xong rồi.
Mom packed the meal.