Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“利” là danh từ: lợi, lợi ích; trong một số từ còn là tính từ nghĩa là sắc bén. Hầu như dùng trong từ ghép: “利益” (lợi ích), “利用” (tận dụng), “利润” (lợi nhuận), “利息” (tiền lãi), “顺利” (thuận lợi), “胜利” (thắng lợi). “有利于” + danh từ hoặc động từ nghĩa là có lợi cho. Tiền lãi ngân hàng là “利息”, không phải “利益”.
这样做对你有利。
Zhèyàng zuò duì nǐ yǒu lì.
Làm như vậy có lợi cho bạn.
Doing this works to your advantage.