Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Nghĩa chính là phần, bộ phận: “部分” (một phần), “全部” (toàn bộ), “部门” (phòng ban). Đứng sau từ chỉ phương hướng để chỉ vùng: “北部” (miền Bắc), “南部” (miền Nam). Còn là lượng từ cho phim, tác phẩm dài và máy móc, như một bộ phim, một chiếc điện thoại.
他在技术部工作。
Tā zài jìshù bù gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở bộ phận kỹ thuật.
He works in the technical department.